Sửa Chữa Mạch Điều Khiển Cho Máy Giặt

      Chào các bạn, tại các bài trước tôi đã chia sẻ khá nhiều kiến thức về một chiếc máy giặt bao gồm: tổng quan về một máy giặt, nguyên lý hoạt động, các bộ phận và linh kiện quan trọng trên máy giặt. Tại bài viết này, tôi sẽ chia sẻ tới các bạn thợ sửa chữa về cách sửa chữa bo mạch điều khiển của một máy giặt thông dụng. Nếu bạn quen với kỹ thuật điện tử thì bạn hoàn toàn có thể sửa chữa máy giặt tại nhà cho gia đình mình, nhưng nếu bạn cảm thấy khó khăn, hãy liên hệ với chúng tôi, chúng tôi sẽ sửa chữa giúp bạn.

     1. Sơ đồ mạch điều khiển và các bộ phận của máy giặt

      Chúng ta nhắc lại một chút về các bộ phận quan trọng trên máy giặt (đã được trình bày ở bài viết trước). Và chúng được thể hiện như hình ảnh dưới đây:

Sơ đồ mạch điều khiển và các bộ phận của máy giặt

Sơ đồ mạch điều khiển và các bộ phận của máy giặt

     2. Sơ đồ nguyên lý của mạch điều khiển máy giặt (mạch đa năng TQ)

      Việc sửa chữa trên bo mạch không thể thiếu sơ đồ nguyên lý của mạch điều khiển. Và đây cũng là cách để chúng ta nhìn thấy sự kết giữa các linh kiện dễ dàng hơn là nhìn trực tiếp vào mạch điều khiển. Dưới đây là sơ đồ nguyên lý của mạch điều khiển máy giặt (mạch đa năng).

Sơ đồ nguyên lý của mạch điều khiển máy giặt

      Các khối mạch chính trên mạch điều khiển máy giặt như sau:

        - Khối cấp nguồn 5V
        - Khối Vi xử lý
        - Mạch giải mã cảm biến mức nước
        - Khối công suất (triac) điều khiển động cơ, van cấp nước, mô tơ rút (điều khiển van xả và bộ ly hợp)

     3. Phân tích hoạt động của các khối trên mạch điều khiển máy giặt

     3.1 Khối cấp nguồn trên mạch điều khiển

Khối cấp nguồn trên mạch điều khiển máy giặt

      Khối nguồn được dùng để tạo ra mức điện áp DC5V bằng phẳng để làm nguồn cấp cho vi xử lý và ic giải mã hoạt động, Các thành phần của khối nguồn như sau:

        - Biến áp nguồn (hoạt động ở dòng 0.5A) cho điện áp ra 12V. Biến áp này có nhiệm vụ biến đổi điện áp vào AC220V thành điện áp ra AC12V.
        - Cầu đi-ốt chỉnh lưu từ D1 - D4: có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều AC thành điện áp một chiều DC.
        - Tụ lọc nguồn C1 có vai trò lọc cho điện áp một chiều DC12V thành điện áp bằng phẳng.
        - IC ổn áp LA7805 có vai trò giảm mức điện áp DC12V xuống DC5V và điện áp này cấp cho vi xử lý và ic giải mã hoạt động.

khoi-nguon-tren-bo-may-giat

     3.2 Khối vi xử lý trên bo mạch điều khiển máy giặt

      Khối vi xử lý là bộ phận chính của mạch điều khiển máy giặt, khối này bao gồm các thành phần như sau:

        - CPU (Central Processing Unit): là đơn vị xử lý trung tâm, mọi hoạt động của máy giặt đều do CPU xử lý và điều khiển. CPU trên bo máy giặt là một dạng chip vi điều khiển, được tích hợp một bộ nhớ chỉ đọc ROM (Read-Only Memory), RAM (Random-Access Memory). Chương trình hoạt động của máy giặt đã được lập trình và được nạp sẵn vào ROM nằm trong vi xử lý.
        - Thạch anh 4Mhz có vai trò tạo dao động cho CPU hoạt động.
        - Các phím bấm cho phép người sử dụng thiết lập các chức năng như: mức nước, chế độ giặt, tắt mở nguồn, kiểm tra lỗi, ...
        - Các đèn led cho phép hiển thị các chế độ giặt hay mức nước thiết lập.

khoi-vi-xu-ly-tren-mach-dieu-khien-may-giat

      CPU có vai trò như sau:

        - Đọc tín hiệu từ các phím bấm dành cho việc thiết lập các chế độ như: giặt, giũ, vắt, mức nước, start, stop.
        - Đọc tín hiệu báo về từ các cảm biến mức nước, công tắc cửa,...rồi sau đó tính toán và xử lý so với giá trị thiết lập.
        - Ra lệnh điều khiển van cấp nước, van xả nước, động cơ chính để hoạt động tại các chế độ như giặt, giũ và vắt.
        - Hiển thị và thông báo lỗi mà máy giặt gặp phải thông qua còi chíp, kết thúc quá trình giặt cũng được thông báo qua thiết bị còi chíp này.

      Nguyên lý hoạt động của CPU:

        - Khi điện áp chân Vcc đạt được mức cho phép (khoảng 4.6V) thì chân RESET được nâng lên mức cao và khởi động CPU.
        - Thạch anh (4MHz) có nhiệm vụ tạo xung CLOCK và đưa vào CPU để hoạt động.
        - Người dùng bấm phím POWER thì chương trình phần mềm đã được nạp sẵn trong ROM sẽ được khởi động và nạp sang RAM (đã được tích hợp sẵn trong CPU), rồi CPU bắt đầu hoạt động chương trình phần mềm đó.
        - Trong quá trình hoạt động, CPU kiểm tra chân các phím bấm liên tục để nhận ra sự thay đổi khi người sử dụng bấm phím.
        - Người dùng sử dụng phím bấm đề thiết lập chế độ hoạt động cho máy, các thiết lập này được lưu tạm thời trong bộ nhớ RAM, nếu người dùng bấm START thì máy bắt đầu chạy.
        - Các thiết lập của người dùng được lưu trong RAM (giống như chương trình chính), tại mỗi một thiết lập (giống như MENU), chương trình sẽ gọi các chương trình con (bên trong ROM) ra để máy hoạt động.

      Các điều kiện để CPU hoạt động:

        - Chân Vcc có điện áp 5V (sai số không quá 10%)
        - Chân RESET có điện áp để khởi động CPU
        - Có thạch anh tạo dao động
        - Các phím bấm không bị dò, không bị chập, tiếp xúc tốt khi bấm.

cac-hu-hong-cua-khoi-vi-xu-ly

     Các hư hỏng của khối vi xử lý

     Hiện tượng: máy bật không lên đèn báo nguồn, không bấm được phím POWER, không thiết lập được chế độ giặt.

      a. Nguyên nhân:

        - Do mất điện áp Vcc hoặc điện áp Vcc bị thiếu hoặc Vcc bị nhiễm áp xoay chiều (bình thường Vcc có đủ 5V).
        - Do mất điện áp chân RESET.
        - Do hỏng Thạch anh dao động
        - Do các phím bấm bị dò, bị chập, tiếp xúc không tốt khi bấm.
        - Do bị dò các đèn led báo sáng (vì các đèn led này được đáu chung các phím bấm, nên sự rò rỉ này nhiễm vào CPU)
        - Do lỗi chương trình phần mềm bên trong ROM.
        - Do hỏng CPU.

      b. Phương pháp kiểm tra và sửa chữa khối vi xử lý:

        - Kiểm tra chân VCC cấp nguồn cho CPU, điện áp tại Vcc phải đủ 5V (sai số 10%)
        - Nếu mất hoặc thiếu điện áp tại chân Vcc thì bạn quay về kiểm tra khối nguồn.
        - Kiểm tra điện áp tại chân RESET, điện áp tại đây phải có từ 3 - 5V, nếu mất áp Reset thì hãy kiểm tra các linh kiện điện tử liên quan đến chân reset này.
        - Kiểm tra các phím bấm, khi không bấm, hai cực của phím bấm phải cách điện (trở bằng vô cùng), khi bấm phải tiếp xúc và có trở bằng 0. Bạn hãy hút phím bấm ra ngoài và đo độc lập, đặt thang x10K để phát hiện xem phím có bị dò hay không, phím bấm chỉ cần bị dò một chút là CPU cũng không hoạt động và bị tê liệt.
        - Kiểm tra xem các đèn led có bị dò hay không, hút led ra, đặt thagn x10K, đo ngược led, led bình thường thì kim không lên, led dò là kim lên và chỉ bằng 0. Chỉ cần led bị dò một chút là CPU cũng không hoạt đông.
        - Thay thế thạch anh dao động với cùng trị số 4Mhz.
        - Sau khi làm tất cả các bước trên mà CPU vẫn không hoạt động thì bạn cần thay thế CPU hoặc nạp lại chương trình cho CPU.

     3.3 Nguyên lý hoạt động của cảm biến mức nước

      Cảm biến mức nước được cấu tạo từ một cuộn dây và một tụ điện đấu song song hình thành nên mạch dao động L-C. Cổng logic bên trong IC giải mã tại chân 5,6 sẽ kết hợp với cảm biến mức nước tạo nên mạch dao động hình sin. Dao động tại chân số 6 cho đi qua cổng logic ở chân 8,9 để sửa lại từ xung hình sin thành xung vuông trước khi tín hiệu này được đưa vào vi xử lý.

Tín hiệu cảm biến mức nước trong ic giai mã

Tín hiệu cảm biến mức nước trong ic giải mã

Ic giải mã trên bo máy giặt

Ic giải mã trên bo máy giặt

Sơ đồ nguyên lý của ic giải mã cổng đảo

Sơ đồ nguyên lý của ic giải mã cổng đảo

        - Như đã được trình bày phía trên, cảm biến mức được được cấu tạo từ một cuộn dây bên trong là lõi sắt ferit dịch chuyển để tạo ra dao động, mức nước trong máy giặt sẽ được thông qua một ống dẫn khí đi vào cảm biến mức nước. Khi mức nước cao thì nghĩa là áp suất phía trong cảm biến mức nước cũng tăng lên, áp suất này đẩy lõi ferit đi sâu vào trong cuộn dây, nhờ xung được sinh ra mà CPU biết được mức nước hiện tại của máy.
        - Hiểu bản chất của dạng xung hình sin của cảm biến mức nước như sau: khi lõi ferit đi ra ngoài cuộn dây thì cảm kháng của cuộn dây giảm đi, và tần số dao động tăng dần, tối đa tần số này đạt được là 40KHz.
        - Khi lõi ferit đi sâu vào trong cuộn dây thì cảm kháng của cuộn dây tăng lên, tần số dao động giảm đi, ở vị trí sâu nhất (tương ứng với mức nước cao nhất), tần số dao động của tín hiệu là 31.5KHz.
        - Xung điện sau khi đi qua ic giải mã sẽ được đưa vào chân của vi xử lý, bên trong CPU có mạch đếm xung sẽ xử lý tín hiệu này để CPU phát hiện ra mức nước hiện tại của máy giặt, CPU sẽ đem dữ liệu này đi so sánh với thiết lập ban đầu của người dùng. Cho đến khi mức nước này đạt được giá trị thiết lập thì CPU sẽ ra lệnh ngừng cấp nước cho van cấp nước. Và Máy sẽ được chuyển sang chế độ hoạt động tiếp theo.

      Hiện tượng hư hỏng của cảm biến mức nước:

        Máy báo lỗi ngay khi bấm phím START và đèn led thiết lập mức nước nhấp nháy liên tục và có tiếng bíp báo lỗi thì nguyên nhân là do cảm biến mức nước bị đứt cuộn dây hay chết tụ hoặc chân cắm vào bo mạch của tụ không tiếp xúc, do vậy mà không có xung điện báo về CPU.

     3.4 Khối công suất điều khiển động cơ, vap cấp nước, van xả nước

      Đây là một trong những khối quan trọng nhất trên máy giặt, nhiệm vụ của khối mạch này là để điều khiển động cơ quay chính, điều khiển van cấp nước, mô tơ rút điều khiển van xả nước và bộ ly hợp.

        - Khối công suất này sử dụng các triac để điều khiển động cơ, van cấp và van xả (chính là mô tơ rút)
        - Động cơ chính của máy giặt được điều khiển thông qua 2 triac (Triac 1 và Triac 2). Triac 1 điều khiển chiều quay ngược chiều kim đồng hồ của động cơ, Triac 2 điều khiển chiều quay thuận kim đồng hồ của động cơ.
        - Triac 3 điều khiển van cấp nước cho máy giặt, van cấp nước được cấu tạo từ nam châm điện, hoạt động ở mức điện áp AC220V và có dòng tiêu thụ rất nhỏ, vì vậy mà triac 3 là loại triac nhỏ được dùng.
        - Mô tơ rút điều khiển đồng thời van xả nước và bộ ly hợp được điều khiển bởi triac 4, mô tơ rút cũng tiêu thụ dòng điện rất nhỏ nên triac 4 tương tự như triac 3 là loại triac nhỏ và không gắn cánh tản nhiệt.

Tín hiệu cảm biến mức nước trong ic giai mã

      Nguyên lý hoạt động của khối công suất:

      Giả sử khi người dùng thiết lập xong chế độ hoạt động và bấm phím START, thì van cấp nước sẽ được điều khiển như sau: Chân số 9 của vi xử lý sẽ nâng mức điện áp tại chân này lên 5V, điện áp này được hạn dòng qua trở 4K7 rồi đi vào chân B của đèn Q4. Chân B này có tín hiệu thì đèn Q4 sẽ dẫn làm cho chân G của triac 4 được nối mass qua trở 150 Ohm, tại đây chân G của triac được phân cực âm so với chân T1, lúc này triac 4 dẫn thông chân T1 và T2, như vậy là van cấp nước sẽ được cấp điện và hoạt động mở van. Các triac còn lại được điều khiển tương tự.

     3.5 Phân tích bệnh của khối công suất và cách sửa chữa

     Bệnh 1: Máy bấm START để giặt nhưng không vào nước, bật máy vẫn lên nguồn, thiết lập chế độ giặt vẫn bình thường

      Nguyên nhân:

        - Van cấp nước bị hỏng, tắc, đứt cuộn dây bên trong.
        - Hỏng triac điều khiển van cấp nước.
        - Hỏng đèn điều khiển chân G của triac 4

van-cap-nuoc-tren-may-giat-khong-hoat-dong

      Kiểm tra:

        - Kiểm tra màng lọc của van cấp nước.
        - Kiểm tra cuộn dây của van cấp nước, nếu cuộn dây tốt thì có trở kháng khoảng 5K Ohm, nếu đứt thì trở kháng bằng vô cùng, nếu chập thì trở kháng bằng 0.
        - Tiếp theo, bạn hãy cấp nguồn cho máy, thiết lập chế độ giặt và bấm START, rồi lấy đồng hồ ra đô điện áp tại hai cực của van cấp nước, nếu không có điện áp thì cần kiểm tra triac điều khiển van cấp nước. Hãy kiểm tra cả đèn Q4 điều khiển triac 4 này.
        - Nếu triac 4 tốt, đèn Q4 tốt thì hãy kiểm tra áp ra ở chân 6 của vi xử lý. Chân này phải có lệnh 5V. Nếu không có là hỏng vi xử lý.

     Bệnh 2: Máy giặt xong nhưng không xả nước và báo lỗi tiếng bíp

      Nguyên nhân:

        - Hỏng mô tơ rút.
        - Mất điện áp cấp cho mô tơ rút.

may-giat-xong-khong-xa-duoc-nuoc

      Kiểm tra:

        - Bạn đặt đồng hồ thagn x1K, đo trở kháng hai đầu của mô tơ rút, nếu kim chỉ 5K thì là mô tơ tốt, nếu kim không lên là mô tơ đứt, kim lên bằng 0 là mô tơ bị chập.
        - Kiểm tra triac 4 điều khiển mô tơ rút.
        - Kiểm tra đèn Q5 khuếch đại đảo lệnh cho triac 4.
        - Kiểm tra điện áp tại chân 10 của vi xử lý, lệnh này chỉ được cấp sau khi máy giặt khoảng 5 đến 15 phút.

     Bệnh 3: Lồng giặt chỉ quay được 1 chiều khi giặt

      Nguyên nhân:

        - Hỏng triac 1 hoặc 2 điều khiển hai chiều quay của động cơ.
        - Hỏng đèn Q2 hoặc Q3 điều khiển triac 1 và triac 2.
        - Mất điện áp từ vi xử lý điều khiển đèn Q2 và Q3.

may-giat-chi-quay-duoc-mot-chieu-khi-giat

      Kiểm tra:

        - Kiểm tra triac 1 và triac 2.
        - Kiểm tra đèn Q2 và Q3.
        - Kiểm tra lệnh ra từ vi xử lý tại chân 5 và chân 8.

      Như vậy là tại bài viết này tôi đã chia sẻ tới các bạn về các hiện tượng mà một máy giặt gặp phải khi trục trặc, cũng như các bước sửa chữa mạch điều khiển của máy giặt. Nếu như bạn biết chút ít về kỹ thuật và điện tử, thì bạn hoàn toàn có thể tự sửa chữa máy giặt tại nhà. Nhưng nếu những vấn đề trên mà làm bạn cảm thấy khó khăn, hay bạn không có thời gian cũng như không muốn tự mình sửa chữa, thì bạn có thể gọi cho chúng tôi. Chúng tôi sẽ sửa chữa giúp bạn. Tại bài viết tiếp theo, tôi sẽ chia sẻ tới các bạn về nguyên lý và cách sửa chữa máy giặt cửa ngang Electrolux. Hãy tiếp tục theo dõi chúng tôi nhé!

Thân ái!
Trung Tâm Kỹ Thuật Điện Lạnh Sudiho

Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

TRUNG TÂM KỸ THUẬT ĐIỆN LẠNH SUDIHO
Đ/c: Số 401 Xuân Đỉnh, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Hotline: 0904 53 82 83

Bài Viết Liên Quan:

SỬA CHỮA MÁY GIẶT UY TÍN TẠI HÀ NỘI
Khách Hàng Đánh Giá

 Điểm chất lượng dịch vụ: 4.85/5.0 , dựa trên 254 đánh giá (theo thống kê cập nhật hàng tuần)


 5 star
202
 4 star
36

 3 star
12

 2 star
3

 1 star
1
 Đánh giá chúng tôi 
underline-trung-tam-sudiho